Tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021

Từ 15/9/2021, 11 xã, thị trấn trên địa bàn Phú Ninh tiến hành thực hiện tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ trên địa bàn huyện.

Mục đích là rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 quy định tại Điều 2, Nghị định số 07/2021/NĐ-CP để đánh giá kết quả giảm nghèo bền vững năm 2021; Tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 quy định tại Điều 3, Nghị định số 07/2021/NĐ-CP để xác định thực trạng nghèo cuối năm 2021; đồng thời, phục vụ xây dựng, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, giải pháp giảm nghèo bền vững; tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và các chính sách kinh tế, xã hội khác năm 2022, giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn huyện.

Phạm vi điều tra, rà soát ở tất cả các xã, thị trấn của huyện. Đơn vị rà soát là từng thôn, khối phố. Đối tượng gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo có khả năng thoát nghèo trong danh sách hộ nghèo, danh sách hộ cận nghèo được UBND xã, thị trấn quyết định công nhận năm 2020 và danh sách hộ nghèo, danh sách hộ cận nghèo phát sinh qua rà soát thường xuyên, đã được UBND xã, thị trấn quyết định công nhận trong năm 2021, từ tháng 01 đến hết tháng 8/2021 (nếu có).

Thời gian rà soát từ ngày 15/9 - 30/10/2021. Sau đó, các xã, thị trấn thẩm tra kết quả, tổng hợp, lập thủ tục báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch UBND huyện và ban hành quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo. Đến trước ngày 10/12/2021, Chủ tịch UBND huyện phê duyệt kết quả báo cáo UBND tỉnh, Sở LĐ-TB&XH tỉnh.

Ông Lê Thanh Long – Trưởng phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện cho biết, chuẩn nghèo áp dụng thực hiện rà soát định kỳ năm 2021 là chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 được quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể, hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí: có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí: có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Phương pháp rà soát thực hiện theo Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội. Quy trình rà soát thực hiện theo Điều 6, Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 và Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH; Kế hoạch số 4639/KH-UBND ngày 22/9/2016 của UBND tỉnh về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 và các văn bản, tài liệu, biểu mẫu hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

image001 copy copy copy copy copy copy copy copy copy

Phú Ninh triển khai rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 trên tinh thần trách nhiệm, đảm bảo đúng quy trình, đúng đối tượng, chính xác, công khai

Đối với việc rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2021 theo chuẩn đa chiều giai đoạn 2022-2025 được quy định cụ thể như sau:

Chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Khu vực thành thị là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Khu vực thành thị là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

06 dịch vụ xã hội cơ bản, gồm: việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin.

12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, gồm: việc làm, người phụ thuộc trong hộ gia đình, dinh dưỡng, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông và phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.

image003 copy copy

Tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 phục vụ xây dựng, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, giải pháp giảm nghèo bền vững

Đối tượng rà soát là hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do UBND xã, thị trấn đang quản lý tại thời điểm rà soát (ngày 01/9/2021); hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và đăng ký trên phần mềm trực tuyến Conection trên điện thoại thông minh.

Việc rà soát sử dụng phương pháp khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025. Cụ thể, các địa phương khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp điểm để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo như: mức thu nhập bình quân đầu người (gọi là điểm A) ở khu vực nông thôn, 140 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 1.500.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị, 175 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 2.000.000 đồng/người/tháng. Về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (gọi là điểm B), 10 điểm tương đương với 01 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

Việc phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định: Hộ nghèo là hộ có điểm A ≤ 140 điểm và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực nông thôn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực thành thị. Hộ cận nghèo là hộ có điểm A ≤ 140 điểm và điểm B < 30 điểm ở khu vực nông thôn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm và điểm B < 30 điểm ở khu vực thành thị.

Quy trình rà soát thực hiện theo 6 bước. Bước 1, lập danh sách hộ gia đình cần rà soát. Bước 2, tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình. Bước 3, tổ chức họp dân để thống nhất kết quả rà soát. Bước 4, UBND xã thị trấn thực hiện niêm yết, thông báo công khai. Bước 5, UBND xã thị trấn báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch UBND huyện. Bước 6, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo.

Bà Nguyễn Thị Ngọc Vân, Phó Chủ tịch UBND huyện, Trưởng Ban chỉ đạo huyện trao đổi: "Cuộc tổng điều tra, rà soát có ý nghĩa quan trọng, kết quả tổng điều tra, rà soát sẽ làm cơ sở cho huyện định hướng thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2022 - 2025, do đó, UBND huyện yêu cầu các ban, ngành có liên quan, Ban chỉ đạo các cấp triển khai thực hiện đúng quy trình, phương pháp... theo quy định. Từng tiêu chí rà soát phải được đánh giá chính xác, đầy đủ để xác định được hộ nghèo, hộ cận nghèo. Trong quá trình rà soát có sự tham gia của người dân và giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên; đồng thời đảm bảo công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19".

K. Thạch

Tin mới

Các tin khác